Trong ngành chăn nuôi hiện đại, bột sữa (milk powder) và các sản phẩm từ sữa (ví dụ whey powder) là nguồn đạm – năng lượng – lactose quan trọng cho thức ăn hỗn hợp hoặc thức ăn bổ sung cho heo con, bê nghé, gia cầm non… Sử dụng đúng công thức giúp tăng tỷ lệ sống, tăng trọng, ổn định hệ vi sinh đường ruột, rút ngắn thời gian vỗ béo và cải thiện FCR (hệ số chuyển hoá thức ăn).
Với doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nhập khẩu bột sữa (và whey, casein, lactose…) giúp:
• Chủ động chất lượng & nguồn cung nguyên liệu.
• Đa dạng công thức dinh dưỡng, linh hoạt giá thành.
• Tiếp cận FTA để tối ưu thuế nhập khẩu (kèm C/O phù hợp).
• Nâng năng lực cạnh tranh khi phân phối TĂCN cao cấp.
Tuy nhiên, nhóm hàng nguồn gốc động vật & đầu vào TĂCN chịu quản lý chặt chẽ: từ mã HS & thuế, kiểm tra chất lượng nhà nước, nhãn, xuất xứ, đến khả năng phải kiểm dịch (tùy danh mục). Do đó, dịch vụ hải quan nhập khẩu bột sữa chuyên nghiệp là chìa khóa rút ngắn thời gian, giảm rủi ro ấn định thuế, chậm thông quan, phát sinh lưu bãi.

⸻
Doanh nghiệp cần bám các trục pháp lý sau khi nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nói chung và bột sữa nói riêng:
• Luật Chăn nuôi 2018 (quy định quản lý thức ăn chăn nuôi; nguyên liệu TĂCN nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng…), trong đó Điều 41 nêu nguyên tắc về nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.
• Nghị định 13/2020/NĐ-CP, văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chăn nuôi (đã được hợp nhất cùng Nghị định 46/2022/NĐ-CP), điều chỉnh chi tiết các thủ tục liên quan quản lý TĂCN.
• Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT về thức ăn chăn nuôi (quy định nhãn, chỉ tiêu chất lượng bắt buộc, công bố,…); nhấn mạnh nhãn phụ của TĂCN nhập khẩu phải theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
• Nhóm quy định về thú y/kiểm dịch đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật (động vật trên cạn): hệ thống Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT và các lần sửa đổi, mới nhất Thông tư 04/2024/TT-BNNPTNT (điều chỉnh yêu cầu kiểm dịch, xét nghiệm vi sinh cho một số hàng). Lưu ý: phạm vi áp dụng tuỳ Danh mục hiện hành; cần tra cứu cập nhật để biết bột sữa dùng làm TĂCN có thuộc diện kiểm dịch hay không.
• Nhóm thủ tục hải quan điện tử (VNACCS/VCIS): Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, hướng dẫn về khai báo, thuế, kiểm tra – giám sát hải quan.
Khuyến nghị: Trước mỗi lô hàng, nên tra cứu lại văn bản hợp nhất/phiên bản mới nhất để bảo đảm cập nhật (đặc biệt phần danh mục kiểm dịch và tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc).
⸻
Phân loại đúng HS quyết định thuế, chính sách quản lý, hồ sơ và hạn chế rủi ro ấn định. Với bột sữa và dẫn xuất từ sữa, thường cân nhắc các nhóm:
• Chương 04 – Sữa và các sản phẩm từ sữa
• 0402: Sữa và kem, cô đặc hoặc có bổ sung đường/chất ngọt khác (milk powder – skim/whole; dạng bột, hạt hoặc rắn).
• 0404: Whey (nước sữa) và các sản phẩm whey, kể cả đã cô đặc; sản phẩm chứa thành phần tự nhiên của sữa. (Ví dụ: whey powder, whey permeate).
• Chương 23 – Cặn bã, phế liệu…; thức ăn chế biến cho động vật
• 2309: Chế phẩm dùng làm thức ăn cho động vật (premix, hỗn hợp đã phối trộn).
• Chương 17 – Đường và bánh kẹo
• 1702: Lactose và sirô lactose (khi nhập lactose làm nguyên liệu TĂCN).
Nguyên tắc chọn HS:
1. Xác định bản chất hàng: bột sữa nguyên liệu (0402) hay chế phẩm TĂCN (2309).
2. Kiểm tra thành phần – công dụng – mức độ phối trộn; nếu đã là chế phẩm (có phụ gia dinh dưỡng, khoáng, vitamin…) dùng trực tiếp làm TĂCN → cân nhắc 2309.
3. Whey nguyên liệu: cân nhắc 0404.
4. Chứng minh mục đích sử dụng trong hồ sơ kỹ thuật/nhãn.
Trường hợp mô tả không rõ ràng, Hải quan có thể yêu cầu lấy mẫu để ra Thông báo kết quả phân tích phân loại (KQPTPL). KQPTPL là căn cứ pháp lý áp mã HS cho các lần nhập tiếp theo; nếu doanh nghiệp không đồng ý có quyền khiếu nại/đề nghị phân tích lại.
⸻
Thuế phụ thuộc mã HS và xuất xứ:
• Thuế MFN/ưu đãi: tra Biểu thuế XNK hiện hành theo mã HS.
• Thuế ưu đãi đặc biệt (FTA): nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và có C/O hợp lệ (ví dụ: ACFTA, AKFTA, AJCEP, EVFTA…), thuế có thể giảm sâu (thậm chí 0% với một số mã).
• VAT: áp theo quy định hiện hành đối với nhóm thức ăn chăn nuôi/ nguyên liệu. (Lưu ý: chính sách VAT có thể thay đổi theo từng thời kỳ; kiểm tra tại thời điểm nhập).
Nguồn tra cứu chính thức:
• Tổng cục Hải quan – Biểu thuế (mục tra cứu mã, thuế suất)
• Bộ Tài chính – chuyên mục biểu thuế
Mẹo tối ưu: Chủ động làm việc với nhà cung cấp để có C/O đúng form; rà PSR (quy tắc xuất xứ) ngay từ khâu đàm phán.
⸻
• Theo Luật Chăn nuôi 2018, thức ăn chăn nuôi nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng (căn cứ Điều 41 & Điều 43). Doanh nghiệp đăng ký/đăng kiểm theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành (Cục Chăn nuôi/đơn vị được chỉ định).
• Ghi nhãn: TĂCN nhập khẩu phải có nhãn phụ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT (chỉ tiêu bắt buộc; thông tin nhà sản xuất, thành phần, hướng dẫn, bảo quản…)
• Kiểm dịch thú y: Với hàng nguồn gốc động vật, cần đối chiếu danh mục hiện hành. Một số sửa đổi gần đây yêu cầu xét nghiệm vi sinh đối với một số sản phẩm động vật nhập khẩu. Bột sữa dùng làm TĂCN có thuộc diện kiểm dịch hay không phụ thuộc Danh mục & hướng dẫn mới nhất – doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi xếp tàu.
⸻
1. Hợp đồng – Invoice – Packing List – Vận đơn (B/L/AWB)
2. C/O (nếu xin ưu đãi FTA)
3. Bảng chỉ tiêu chất lượng (chỉ tiêu công bố áp dụng, theo TT 21/2019)
4. MSDS/COA/Catalog (nếu có; đặc biệt với whey, sản phẩm có xử lý, bổ sung phụ gia)
5. Tờ khai hải quan (VNACCS – theo TT 38/2015 & TT 39/2018)
6. Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước (theo Luật Chăn nuôi 2018 & văn bản hướng dẫn)
7. Hồ sơ kiểm dịch (nếu thuộc diện) – kèm phiếu đăng ký, chứng từ kèm theo (tham chiếu danh mục/quy định hiện hành).
⸻
Bước 1 – Tiền kiểm (Pre-check):
• Rà mã HS theo bản chất hàng, thành phần, công dụng; chuẩn bị phương án mã dự phòng.
• Kiểm tra Danh mục kiểm dịch mới nhất đối với sản phẩm nguồn gốc động vật.
• Rà nhãn/nhãn phụ theo TT 21/2019 + NĐ 43/2017.
Bước 2 – Hợp đồng & chứng từ:
• Yêu cầu nhà cung cấp chuẩn bị COA/Spec, điều khoản cung cấp C/O, nêu rõ mục đích dùng cho TĂCN.
• Thoả thuận điều kiện bảo quản & thời hạn.
Bước 3 – Khai tờ khai & đăng ký kiểm tra chất lượng:
• Khai VNACCS đúng mã HS, thuế, trị giá; đính kèm hồ sơ; mô tả rõ ràng.
• Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước theo thẩm quyền (Cục Chăn nuôi/đơn vị được chỉ định).
Bước 4 – Phân luồng & xử lý:
• Luồng xanh: thông quan; theo dõi kiểm tra chất lượng hậu kiểm (nếu áp dụng).
• Luồng vàng: cung cấp/bổ sung chứng từ, giải trình chỉ tiêu CL.
• Luồng đỏ: kiểm tra thực tế; có thể lấy mẫu để phân tích phân loại (ra KQPTPL).
Bước 5 – Hoàn tất thủ tục thuế & nhận hàng:
• Nộp thuế XNK/VAT theo kết quả phân loại & biểu thuế; tiếp nhận hàng, niêm phong lấy mẫu (nếu có) theo hướng dẫn.
• Bố trí vận chuyển nội địa về kho (xe tải/cont lạnh nếu cần).
⸻
• Áp sai HS giữa 0402/0404/2309 → ấn định thuế & phạt.
→ Cần hồ sơ kỹ thuật chi tiết; nếu nghi ngờ, chuẩn bị sẵn căn cứ KQPTPL lần trước cho hàng tương tự.
• Nhãn phụ thiếu/sai (thiếu thành phần, chỉ tiêu bắt buộc, hướng dẫn bảo quản…) → bị yêu cầu bổ sung, dán lại.
→ Bám TT 21/2019 và NĐ 43/2017 để soạn nhãn chuẩn ngay từ nước xuất khẩu.
• Chưa rà danh mục kiểm dịch → đến cửa khẩu mới biết phải đăng ký → chậm tiến độ.
→ Luôn đối chiếu danh mục hiện hành; nếu có yêu cầu xét nghiệm vi sinh, chuẩn bị kế hoạch thời gian/chi phí.
• Thiếu C/O hoặc C/O không đạt quy tắc xuất xứ → mất ưu đãi FTA.
→ Kiểm tra PSR & form C/O ngay từ hợp đồng.
⸻
Goldwell Logistics đồng hành từ khâu tiền kiểm đến giao hàng về kho:
1. Tư vấn mã HS (0402/0404/2309/1702…) trên cơ sở bản chất hàng & mục đích sử dụng.
2. Soát nhãn – chỉ tiêu bắt buộc theo TT 21/2019, hướng dẫn nhãn phụ theo NĐ 43/2017.
3. Rà soát danh mục kiểm dịch; lập kế hoạch thủ tục & xét nghiệm (nếu áp dụng).
4. Khai báo VNACCS, theo dõi phân luồng, đại diện làm việc với Hải quan khi cần KQPTPL.
5. Tối ưu thuế theo FTA, chuẩn bị C/O.
6. Vận chuyển door-to-door, giao hàng đúng hẹn.
Link tham khảo thêm:
• Dịch vụ Hải quan – Goldwell Logistics.
• Vận chuyển đường biển/đường hàng không nguyên liệu TĂCN.
⸻
Q1: Bột sữa (milk powder) nhập làm TĂCN có luôn phải kiểm dịch không?
A: Phụ thuộc Danh mục hiện hành đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật. Một số sản phẩm có thể yêu cầu kiểm dịch/xét nghiệm (theo điều chỉnh mới), cần kiểm tra trước mỗi lô để tránh phát sinh.
Q2: Khi nào dùng 0402 và khi nào chuyển sang 2309?
A: Nếu là bột sữa nguyên liệu chưa phối trộn → thiên về 0402; nếu là chế phẩm TĂCN đã bổ sung phụ gia, khoáng, vitamin… dùng trực tiếp làm thức ăn → cân nhắc 2309. Trường hợp whey → xem 0404. Quyết định cuối cùng dựa trên bản chất – công dụng – hồ sơ kỹ thuật và/hoặc KQPTPL.
Q3: Thuế nhập khẩu khoảng bao nhiêu?
A: Phụ thuộc mã HS và xuất xứ (có C/O hay không). Tra cứu Biểu thuế tại Tổng cục Hải quan/Bộ Tài chính thời điểm nhập để biết mức chính xác; nhiều FTA có thể đưa thuế về 0% nếu đạt quy tắc xuất xứ.
Qúy khách có thể liên hệ chúng tôi qua Hotline: 0934-171-588 để được tư vấn sớm nhất.
Địa chỉ: 243 Huỳnh Văn Bánh, Phường 12, Quận Phú Nhuận, TpHCM
Email: sales@goldwell-logistics.com
Tel/Fax: 028.38422985; 028.38449880
Hotline: 0934-171-588